Thứ năm, 14-12-2017  Đăng nhập  |   Liên hệ
Liên kết website

Luật thuế, phí

Quốc hội khoá XIII vừa thông qua Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp (DN) thu hút vốn đầu tư; giảm bớt khó khăn về vốn, từng bước phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD).

      Đây là Luật sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng của 06 Luật Thuế hiện hành, có tác động đáng kể đến các hoạt động SXKD của DN, hộ kinh doanh và dân cư trên địa bàn nhằm đạt được các mục tiêu lớn là hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tập trung khai thác và tận dụng lợi thế của nền nông nghiệp, góp phần xây dựng và phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao, tạo môi trường thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư; đảm bảo mục tiêu hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với xu hướng phát triển và các cam kết quốc tế, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DN Việt Nam; đẩy mạnh đơn giản thủ tục hành chính về thuế, tăng tính minh bạch, dễ hiểu, dễ thực hiện, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, phù hợp với xu thế cải cách hệ thống thuế; đảm bảo tính nhất quán của chính sách, tập trung sửa đổi, bổ sung những vấn đề bất cập so với thực tế, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật thuế hiện hành và động viên hợp lý để phát triển nguồn thu cân đối ngân sách Nhà nước (NSNN).

Nội dung sửa đổi quan trọng của luật này là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh: Theo quy định hiện nay, thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định căn cứ trên thu nhập chịu thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu hoặc doanh thu tính thuế được xác định theo kê khai trừ chi phí kinh doanh; hộ kinh doanh được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế và được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Từ ngày 01/01/2015, hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề SXKD như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%; cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; hoạt động kinh doanh khác: 1%. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải chịu thuế TNCN.

Áp dụng 01 mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây và không quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Áp dụng 01 mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.

Đối với thuế Giá trị gia tăng (GTGT), chuyển mặt hàng phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế GTGT.

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thuế t hu n h ập c ủa DN từ tr ồng trọ t, c h ăn nu ôi, n uôi trồng, chế biến nông, th ủy sản đ ịa b àn đ i ều ki ện k inh tế - h ội đặc bi ệt k k h ă n và t hu n h ập từ h o ạt đ ng đánh b ắt hải sả n. Bổ sung thu nhập chịu thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn; chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản,  kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ.

Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông, thủy sản của DN tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của DN trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản; trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 năm.

Để công nghiệp hỗ trợ trong nước trở thành trụ cột thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, thúc đẩy sự phát triển của DN trong nước, luật đã bổ sung: Áp dụng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm kể từ khi có thu nhập và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

Bỏ quy định khống chế đối với chi quảng cáo, khuyến mại... nhằm khuyến khích DN phát triển thị trường. Đồng thời, để tháo gỡ khó khăn cho DN, luật này bỏ bảng kê hóa đơn hàng hóa mua vào, bán ra trong hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt; bỏ mức phạt chậm nộp 0,07% tính trên số tiền chậm nộp thuế đối với số thuế chậm nộp trên 90 ngày, giữ mức phạt chậm nộp 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền chậm nộp. Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ bằng vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ phát sinh trong thời gian NSNN chưa thanh toán.

Đối với thuế tài nguyên, miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt..../.

TÓM TẮT MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI

ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/7/2013

1. Danh sách một số luật sửa đổi, bổ sung :

        -  Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

        - Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

        + Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

        - Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

        - Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.

        - Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

        + Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008.

        - Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

      - Luật số: 15/2012/QH13   Luật xử   phạt vi phạm hành chính.

  

 

 2. Trong các văn bản pháp luật thuế trên có một số quy đinh có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013. Trong khi chờ các cấp ban hành các văn bản hướng dẫn, Bộ Tài chính đã có công văn số 8336/BTC-CST và công văn số 8355/BTC-TCT ngày 28/06/2013 chỉ đạo triển khai một số quy định về thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2013. Để Người nộp kịp thời áp dụng các quy định   pháp luật về thuế mới được sửa đổi bổ sung, Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn một số nội dung như sau:

            A- Về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý:

            1- Đối tượng khai thuế GTGT theo quý:

            - Khai thuế theo quý được áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.

     Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm trước liền kề để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

         Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay kê khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định

        Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì không phải kê khai thuế GTGT tháng 7/2013 mà thực hiện kê khai quý III/2013( thuế GTGT phải nộp ngân sách tháng 7, tháng 8, tháng 9/2013) chậm nhất là ngày 30/10/2013. Trường hợp không đủ điều kiện khai theo quý thì thực hiện khai thuế GTGT tháng 7/2013 chậm nhất là ngày 20/08/2013 theo quy định hiện hành.

        Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng 7/2013.

            2-Thời kỳ khai thuế theo quý :

        Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn đinh trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 31/12/2016.

            3- Cách xác định doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo quý:

     Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch ( bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT).

     Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.

        B. Các nội dung liên quan đến gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế:

            I- Nộp dần tiền thuế nợ:

      1. Điều kiện nộp dần tiền thuế nợ:

        1.1. Cơ quan thuế đã ban hành Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng người nộp thuế không có khả năng nộp đủ trong một lần số tiền thuế , tiền phạt, tiền nộp chậm   bao gồm tiền chậm nộp tiền thuế và tiền chậm nộp tiền phạt( sau đây gọi tắt là tiền thuế).

        1.2. Có bảo lãnh, thanh toán của tổ chức tín dụng. Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc dáp ứng đủ điều kiện thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

        1.3. Văn bản bảo lãnh( thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh...) của bên bảo lãnh với cơ quan thuế liên quan( bên nhận bảo lãnh) phải có cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay vô điều kiện và ngay lập tức toàn bộ tiền thuế được bảo lãnh cho người nộp thuế( bên được bảo lãnh) khi người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định tại điều này.

        Văn bản bảo lãnh phải bao gồm các nội dung chính theo quy định của pháp luật về bảo lãnh ngân hàng và phải có các nội dung cơ bản sau đây: Tên, mã số thuế, tài khoản tiền gửi, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lãnh:Tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của bên bảo lãnh: Căn cứ bảo lãnh; loại thuế, số tiền thực hiện bảo lãnh; ngày phát hành bảo lãnh; giá trị hiệu lực của văn bản bảo lãnh; thời hạn nộp số thuế được bảo lãnh; cam kết của bên bảo lãnh. Nếu quá thời hạn nộp thuế theo quy định thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Quản lý thuế.

         Văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh phải được ký bởi: Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, người quản lý rủi ro hoạt động bảo lãnh, người thẩm định khoản bảo lãnh. Việc uỷ quyền văn bản bảo lãnh ( nếu có) phải được ban hành bằng văn bản và đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.

        1.4. Người nộp thuế phải cam kết chia đều số tiền thuế được bảo lãnh để nộp dần theo tháng, chậm nhất vào ngày cuối tháng.

      2. Trách nhiệm của người nộp thuế và bên bảo lãnh:

        2.1. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp phát sinh trên số tiền thuế được nộp dần theo mức 0,05% mỗi ngày được nộp dần.

        2.2. Trường hợp quá thời hạn nộp dần tiền thuế từng tháng mà người nộp thuế chưa nộp thì bên bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay cho người nộp thuế, bao gồm: Toàn bộ số tiền thuế được chấp thuận nộp dần; tiền chậm nộp phát sinh trên số tiền thuế được nộp dần theo mức 0,05% mỗi ngày được nộp dần và 0,07% mỗi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế theo cam kết.

        2.3. Trường hợp quá thời hạn nộp dần tiền thuế mà người nộp thuế không nộp hoặc bên bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp thay, trong trời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản gửi tổ chức bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghiã vụ bảo lãnh.

        3. Thủ tục, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ :

        3.1. Văn bản của người nộp thuế đề nghị nộp dần tiền thuế nợ, trong đó nêu rõ số tiền thuế nợ, số tiền thuế đề nghị được nộp dần, thời gian đăng ký nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

        3.2. Văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh về số tiền thuế nợ đề nghị nộp dần.

        3.3. Quết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế có liên quan đến khoản tiền thuế đề nghị nộp dần.

        4. Thẩm quyền giải quyết:

Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế quyết định số tiền thuế được nộp dần, thời hạn nộp dần.

        5. Thời hạn giải quyết:

        5.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản gửi người nộp thuế:

        - Quyết định việc nộp dần tiền thuế nợ nếu người nộp thuế đủ điều kiện nêu trên.

        - Thông báo không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ nếu người nộp thuế không đủ điều kiện nêu trên.

         Trường hợp phát hiện văn bản bảo lãnh có dấu hiệu không hợp pháp, cơ quan thuế có văn bản trao đổi với bên bảo lãnh để xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật.

        5.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể cả ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

         Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan thuế. Nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế sẽ thực hiện cưỡng chế thuế theo quy định.

        II. Tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế:

        1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế bao gồm :

        1.1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế.

        1.2. Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước nhưng người nộp thuế đã phát hiện ra sai sót và tự giác khai bổ sung, nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước bao gồm cả trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc sau khi cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra.

        1.3. Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước do cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện.

        1.4. Trường hợp cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp của người nộp thuế nhưng không chuyển số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước đến ngày số tiền thuế đó được chuyển vào ngân sách nhà nước theo quy định.

          2. Các trường hợp điều chỉnh giảm tiền chậm nộp:

        2.1. Trường hợp người nộp thuế phát sinh thuế GTGT phải nộp vãng lai theo quy định nhưng chưa nộp đúng thời hạn quy định thì chỉ tính tiền chậm nộp đối với số tiền phải nộp khi khai tổng hợp tại trụ sở chính.

        2.2. Trường hợp các khoản tiền thuế nợ phát sinh sai sót đã được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận bằng biên bản và đang được cơ quan thuế điều chỉnh thì không tính là tiền chậm nộp.

        2.3. Trường hợp người nộp thuế có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế xác định theo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của toà án thì người nộp thuế được điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp tương ứng với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

        2.4. Trường hợp người nộp thuế được gia hạn nộp thuế nhưng cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp của thời kỳ được gia hạn trước khi ban hành quyết định gia hạn.

 Việc điều chỉnh số tiền chậm nộp trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của người nộp thuế, cơ quan thế đã xem xét và chấp thuận bằng thông báo( trừ trường hợp quy định tại điểm 2.4 khoản này).

        3. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế:

          Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp và mức tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tiền chậm nộp theo mức quy định tại khoản 32, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

          Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số tiền chậm nộp   và thông báo cho người nộp thuế biết, cụ thể như sau:

        3.1. Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh sau ngày 01/07/2013:

         0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ chín mươi (90).

          0,07% mỗi ngày tính trên tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ chín mươi mốt (91) trở đi.

        3.2. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn:

        Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế là phát sinh nghĩa vụ thuế trên số kế toán, hóa đơn, chúng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn. (mức xử phạt cũ là 10%)

          3.3. Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/07/2013 nhưng sau ngày 01/07/2013 vẫn chưa nộp thì tiền chậm nộp được tính như sau: Trước ngày 01/07/2013 thì thực hiện theo Luật Quản lý thuế; Từ ngày 01/07/2013 trở đi thực hiện theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

        3.4.   Số ngày chậm nộp tiền thuế ( bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

        4.   Hàng tháng, quý nếu người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn nợ của các tháng, quý trước đó, cơ quan thuế thông báo số tiền thuế nợ, số tiền chậm nộp còn phải nộp tính đến ngày cuối tháng, quý trước.

        C. Các nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân(TNCN), quản lý thuế TNCN:

           I. Mức giảm trừ gia cảnh:

          Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế như sau:

        1) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng /năm).

        2) Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng, kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

        II. Về việc xác định khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quí:

        Từ ngày 01/07/2013 việc xác định khai thuế theo tháng hoặc theo quí đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện như sau:

        Việc khai thuế theo tháng hoặc quí được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm.

        Trường hợp phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng theo từng loại tờ khai từ 50 triệu đồng trở lên (trừ trường hợp là đối tượng khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quí) thì áp dụng hình thức khai thuế theo tháng.

        Trường hợp phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng theo từng loại tờ khai nhỏ hơn 50 triệu đồng hoặc là đối tượng khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quí thì áp dụng hình thức khai thuế theo quí.

          1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã hoạt động từ trước 01/07/2013:

        Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã hoạt động từ trước 01/07/2013 đã xác định hình thức khai thuế TNCN theo quí hoặc theo tháng cho cả năm 2013 thì từ tháng 07/2013 điều chỉnh lại theo thực tế phát sinh. Cụ thể như sau:

        VD1: Công ty A từ tháng 07/2013 nếu xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quí thì trong 6 tháng cuối năm Công ty A thực hiện khai thuế TNCN theo quí, kể cả trường hợp đã xác định hình thức khai thuế TNCN theo tháng từ đầu năm 2013, kể cả 6 tháng cuối năm có phát sinh khấu trừ thuế TNCN của một loại tờ khai bất kỳ trên 50 triệu đồng.

        VD2: Công ty A từ tháng 7/2013 được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng, đồng thời trước 01/07/2013 đã xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng. Tháng 7/2013 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai số 03/KK-TNCN là 50 triệu đồng thì Công ty A tiếp tục khai thuế TNCN theo tháng cho 6 tháng cuối năm 2013.

        VD3:   Cũng với trường hợp Công ty A tại VD2 nhưng tháng 7/2013 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai 02/KK-TNCN và tờ khai số 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng thì Công ty A điều chỉnh lại hình thức khai thuế theo quí để áp dụng cho 6 tháng cuối năm.

        2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thành lập và hoạt động từ 01/07/2013:

        Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thành lập và hoạt động từ 01/07/2013 thực hiện xác định hình thức khai thuế theo tháng hoặc quí theo nguyên tắc tại điểm 1 nêu trên để áp dụng cho 6 tháng cuối năm 2013.

        III.  Đối với doanh nghiệp kinh doanh bán hàng đa cấp:

        Từ 01/07/2013 việc khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp( cá nhân bán hàng đa cấp) áp dụng theo biểu tỉ lệ đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm.

        IV.  Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:

            - Từ 01/07/2013 các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện khai thuế theo quí.

            - Từ 01/07/2013 các cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú.

        V. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú:

        Đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp và làm thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền từ 01/07/2013 thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng.

        VI. Đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

        Đối với cá nhân không cư trú nếu có chuyển nhượng phần vốn góp từ 01/07/2013 thì không phải khai thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế mà bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho cá nhân chuyển nhượng.

        VII. Đối với cấp mã số thuế( MST) cho người phụ thuộc:

            - Đối với người phụ thuộc phát sinh từ 01/07/2013 và người nộp thuế phải khai đầy đủ thông tin theo mẫu 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Trên cơ sở thông tin trên mẫu 16/ĐK-TNCN cơ quan thuế thực hiện cấp MST cho người phụ thuộc và thông báo cho người nộp thuế biết.

            - Đối với người phụ thuộc đã phát sinh trước 01/07/2013 thì tạm thời được tiếp tục tính giảm trừ gia cảnh. Cơ quan thuế sẽ cấp MST cho đối tượng này vào thời điểm quyết toán năm 2013.

        VIII. Về áp dụng thuế suất thuế GTGT:

            1- Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với các hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo qui định của Luật nhà ở từ ngày 01/07/2013.

            2- Thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70m2 và có giá trị bán dưới 15 triệu đồng/m2.

        IX. Về áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

            1- Từ ngày 01/07/2013, áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% đối với doanh nghiệp, kể cả hợp tác xã có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu của năm trước liền kề.

        Thuế suất 20% không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:

            - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản( trừ thu nhập từ đầu tư- kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

            - Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quí hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

            - Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo qui định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

            2- Áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% đối với phần thu nhập của doanh nghiệp từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ 01/07/2013.

Nhà ở xã hội là nhà ở do nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư, xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo qui định của pháp luật về nhà ở.

      D-Một số nội dung mới của thông tư số 45/2013/TT-BTC:
           Ngày 25/04/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2013 và áp dụng từ năm tài chính 2013, thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTCngày20/10/2009.
           1. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
           Quy định này đã thay thế nội dung cũ tại Thông tư số 203 là: “Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng( mười triệu đồng chở lên)
           2. Qui định rõ một số khoản không được xem là TSCĐ v

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số: 48/2010/QH12 của Quốc hội
Quyết định Số: 54/2011/QĐ-TTg ngày 11/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế TNDN năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số ngành nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất phát triển
Quyết định Số: 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ V ề việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011
Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/06/2006 do Quốc hội khóa 11 ban hành
Luật này quy định về giao dịch điện tử

Tên văn bản

Luật Quản lý thuế

Ký hiệu văn bản

78/2006/QH11

Loại văn bản

Luật

Ngày ký

12/12/2006

Hiện trạng 

Có hiệu lực

Ngày hiệu lực

01/07/2007

Ngày hết hiệu lực

 

Ngày đăng Công báo

 

Công báo số

 

Nguồn

Văn phòng Quốc hội

Lĩnh vực

Thuế

Người ký

Nguyễn Phú Trọng

Cơ quan ban hành

Quốc hội

HD thủ tục chữ ký số
0222 6279 745
Kỹ thuật chũ ký số
0222 3826 260
iVAN - Bảo hiểm xã hội
0222 3825 354
PM kế toán - HĐ Điện tử
0903 414 808
Quảng cáo