Thứ sáu, 19-01-2018  Đăng nhập  |   Liên hệ
Liên kết website

Chính sách thuế

Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi,  bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. Đã có kèm theo mẫu biểu và công văn hướng dẫn thực hiện Thông tư 151 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.

Ngày 25/8, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 119/2014/TT- BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.

Mời download nội dung Thông tư:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Quy định tại Điều 48 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế  thì:

“1. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế được quyền lựa chọn các thiết bị và dịch vụ giao dịch điện tử của các đơn vị cung cấp dịch vụ hợp phá p”.

Đến nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh và đã đủ điều kiện để thực hiện việc kê khai thuế qua mạng internet cho tất cả các doanh nghiệp đăng ký nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh và các Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố.

           Để thực hiện đúng quy định của Luật quản lý thuế (đã trích dẫn ở trên) và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ “ phấn đấu hết năm 2014, hơn 90% doanh nghiệp thực hiện nộp tờ khai thuế điện tử ”;  đồng thời đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế góp phần tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí, thời gian, thủ tục giấy tờ cho người nộp thuế và tránh lãng phí kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2270/TCT-CS
V/v chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê.

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh An Giang;
- Cục Thuế tỉnh Long An;
- Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1916/CT-THNVDT ngày 18/2/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương, công văn số 228/CT-THNVDT ngày 20/2/2014 của Cục Thuế tỉnh An Giang, công văn số 301/CT-TTHT ngày 5/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, công văn số 446/CT-TTHT ngày 27/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An công văn số 731/CT-THDT ngày 3/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa hỏi về việc hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng... mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống có phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN không, có thuộc đối tượng mua hóa đơn lẻ của cơ quan thuế không.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013, khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 25 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 5 Điều 21 và Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp k hoán và khai thuế đối với hộ gia đình có tài sản cho thuê;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2.4 Điều 6 Thông tư số 123/2013/TT-BTC về các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Căn cứ điểm b, khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng... mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, cơ sở đi thuê phải sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật về thuế TNDN kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC, Vụ TNCN, Vụ TVQT, Vụ KK (TCT);
- Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, Thông tư hướng dẫn về khoản chi có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

- Đến thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước ngày 02/8/2014 thì không phải điều chỉnh lại theo quy định nêu trên.

Thông tư này có hiệu lực từ 02/8/2014 và thay thế cho Thông tư
123/2012/TT-BTC .

Căn cứ Kế hoạch thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 1549/QĐ-BTC ngày 07 /7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2014; Tổng cục Thuế thông báo như sau:

 

I. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC:

1. Điều kiện chung đăng ký dự thi tuyển dụng công chức:

1.1 . Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

a). Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b). Tuổi đời đủ 18 tuổi trở lên;

c). Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d). Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

đ). Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e). Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

g). Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

a). Không cư trú tại Việt Nam;

b). Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c). Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể về văn bằng chứng chỉ:

2.1. Đối với thí sinh đăng ký d ự tuyển ngạch chuyên viên và k iểm tra viên thuế làm chuyên môn nghiệp vụ:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc các chuyên ngành:

+ Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngân hàng và các chuyên ngành Kinh tế khác;

+ Các chuyên ngành Luật.

b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức);

c) Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên.

2.2. Đối với thí sinh đăng ký d ự tuyển ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc chuyên ngành: Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính, Hệ thống thông tin, Truyền thông máy tính, Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Toán - tin ứng dụng, Điện tử viễn thông, Sư phạm tin học;

b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên;

2.3. Đối với thí sinh đăng ký d ự tuyển ngạch lưu trữ viên:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học, Hành chính văn thư và Văn thư – Lưu trữ;

b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức);

c) Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên.

2.4. Đối với thí sinh đăng ký d ự tuyển ngạch cán sự và kiểm tra viên trung cấp thuế làm chuyên môn nghiệp vụ:

a) Có bằng tốt nghiệp Trung cấp hoặc Cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngân hàng và các chuyên ngành Kinh tế khác;

b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức);

c) Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên.

2.5. Đối với thí sinh đăng ký d ự tuyển ngạch cán sự làm công nghệ thông tin:

a) Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành: Công nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Truyền thông và mạng máy tính), Tin học doanh nghiệp, Tin học ứng dụng, Kỹ thuật máy tính và mạng, Toán tin, Hệ thống thông tin kinh tế (chuyên ngành Tin học - Kế toán), Điện tử viễn thông;

 b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức).

2.6. Đới với thí sinh đăng ký d ự tuyển ngạch lưu trữ viên trung cấp:

a) Có bằng tốt nghiệp Trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học, Hành chính văn thư và Văn thư – Lưu trữ;

b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức);

c) Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên.

3. Về điều kiện văn bằng, chứng chỉ và loại hình đào tạo:

- Điều kiện, tiêu chuẩn về bằng cấp (thực hiện theo quy định tại Công văn số 4204/BNV-CCVC ngày 22/11/2011 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện các quy định về tuyển dụng công chức): Không phân biệt loại hình đào tạo và bằng tốt nghiệp, không phân biệt trường công lập và trường ngoài công lập (theo đúng chuyên ngành cần tuyển);

- Không tiếp nhận hồ sơ đối với t hí sinh chưa được cấp bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đằng và Trung cấp khi đăng ký nộp hồ sơ dự tuyển.

4. Đăng ký dự tuyển công chức:

4.1 Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức bao gồm:

- Đơn đăng ký dự tuyển theo mẫu tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2010/NĐ-CP (đính kèm);

- Bản khai sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

- Bản sao giấy khai sinh;

- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; Đối với những văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài: phải có bản dịch và chứng thực của cơ quan có thẩm quyền kèm theo;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực, cụ thể :

+ Đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động:

* Bản sao “ Anh hùng Lực lượng vũ trang ”; “ Anh hùng Lao động ”; “ Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”; Thẻ (thương binh, bệnh binh…) ; “ Quyết định được hưởng chính sách là thương binh ”; “ Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học ;

* Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi do cơ quan có thẩm quyền cấp .

+ Đối với S ĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành . Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ :

* Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân, trí thức trẻ tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ

+ Đối với n gười dân tộc thiểu số :

* Giấy khai sinh của thí sinh ghi rõ dân tộc thiểu số. Trong trường hợp giấy khai sinh của thí sinh không ghi rõ thành phần dân tộc, Cục Thuế đề nghị thí sinh bổ sung sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của thí sinh đăng ký dự tuyển -áp dụng theo Công văn số 1446/VPCP-ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc xác nhận thành phần dân tộc.

- Ba phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận (thí sinh hoặc người thân); 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) chụp trong thời gian 06 tháng;

* Lưu ý: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển dụng công chức được nộp một trong các chứng chỉ sau thay thế chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (không nhận các bảng điểm học tập để thay thế chứng chỉ ngoại ngữ) :

- Về chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B (đối với thí sinh dự tuyển vào ngạch chuyên viên và tương đương) :

+ TOEFL 400 trở lên (PBT), 42 trở lên (iBT);

+ IELTS 4.5 trở lên;

+ TOEIC 405 trở lên.

- Về chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ A (đối với thí sinh dự tuyển vào ngạch cán sự và tương đương) :

+ TOEFL 347 trở lên (PBT), 19 trở lên (iBT);

+ IELTS 2.0 trở lên;

+ TOEIC 255 trở lên.

4.2. Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí tuyển dụng và chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 Cục Thuế.

5. Ư u tiên trong tuyển dụng công chức :

Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/03/2010 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ; Điều 7 Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức ban hanh kèm theo Quyết định số 2141/QĐ-BTC ngày 28/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ th ể như sau:

a. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

b. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

c. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển hoặc kết quả xét tuyển theo quy định.

 

II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC THÔNG QUA THI TUYỂN:

Tổng nhu cầu tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2014 thông qua thi tuyển dụng của 21/63 Cục Thuế 1.796 chỉ tiêu, trong đó:

- Ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế làm chuyên môn nghiệp vụ là   1.383 chỉ tiêu.

-  Ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin là 54 chỉ tiêu;

- Ngạch lưu trữ viên là 56 chỉ tiêu;

- Ngạch cán sự và kiểm tra viên trung cấp thuế làm chuyên môn nghiệp vụ là 228 chỉ tiêu.

- Ngạch cán sự làm công nghệ thông tin là 13 chỉ tiêu;

- Ngạch lưu trữ viên trung cấp là 62 chỉ tiêu.

(Bảng chỉ tiêu chi tiết đính kèm)

 

III . MÔN THI, NỘI DUNG THI VÀ HÌNH THỨC THI:

1. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2014 vào 20 Cục Thuế:

1 . 1. Thí sinh đăng ký dự tuyển công chức vào các ngạch chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ , kiểm tra viên thuế , chuyên viên công nghệ thông tin và lưu trữ viên : phải tham dự thi 04 môn với 05 bài thi.

a) Môn kiến thức chung:

- Hình thức thi : thi viết ;

- T hời gian làm bài: 180 phút.

- Nội dung thi: Kiến thức quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, tài chính; Luật cán bộ, công chức; chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế).

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

- Hình thức thi: 01 bài thi viết và 01 bài thi trắc nghiệm thực hiện trên giấy viết.

- Thời gian thi: bài thi viết: thời gian làm bài 180 phút và bài thi trắc nghiệm trên giấy viết : thời gian làm bài 45 phút.

- Nội dung thi áp dụng cho từng ngạch dự tuyển:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các ngạch chuyên viên làm chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra viên thuế ở các đơn vị thuộc hệ thống Thuế và cơ quan Tổng cục Thuế: Kiến thức về thuế (Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân) và Luật Quản lý thuế.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch chuyên viên công nghệ thông tin: Kiến thức về công nghệ thông tin (kỹ thuật máy tính; khoa học máy tính; kỹ thuật phần mềm - mạng máy tính và truyền thông); Kiến thức về hệ điều hành Window; Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu; Sử dụng các ứng dụng của Office 2007 (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch lưu trữ viên: Kiến thức về lưu trữ học và quản trị văn phòng; Kiến thức về hành chính văn thư; Kiến thức về văn thư - lưu trữ.

c) Môn ngoại ngữ:

- Hình thức thi: Thi viết;

- Thời gian làm bài: 90 phút;

- Nội dung thi: Tiếng Anh trình độ B.

d) Môn tin học văn phòng:

- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm thực hiện trên giấy viết ;

- Thời gian làm bài: 45 phút;

- Nội dung thi: Thí sinh đăng ký dự tuyển công chức vào các ngạch chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ ,  kiểm tra viên thuế và lưu trữ viên: Kiến thức về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Office (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

1.2. Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các ngạch cán sự làm chuyên môn nghiệp vụ,  kiểm tra viên trung cấp thuế; cán sự công nghệ thông tin; lưu trữ viên trung cấp : phải tham dự thi 04 môn với 05 bài thi.

a) Môn kiến thức chung:

- Hình thức thi : thi viết ;

- T hời gian làm bài: 180 phút.

- Nội dung thi: Kiến thức quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, tài chính; Luật cán bộ, công chức; chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế).

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

- Hình thức thi: 01 bài thi viết và 01 bài thi trắc nghiệm thực hiện trên máy tính.

- Thời gian thi: bài thi viết: thời gian làm bài 180 phút và bài thi trắc nghiệm trên máy: thời gian làm bài 30 phút.

- Nội dung thi áp dụng cho từng ngạch dự tuyển:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế làm chuyên môn, nghiệp vụ ở các đơn vị thuộc hệ thống Thuế và cơ quan Tổng cục Thuế: Kiến thức về thuế (Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân) và Luật Quản lý thuế.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin: Kiến thức về công nghệ thông tin (kỹ thuật máy tính; khoa học máy tính; kỹ thuật phần mềm - mạng máy tính và truyền thông); Kiến thức về hệ điều hành Window; Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu; Sử dụng các ứng dụng của Office 2007(chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch lưu trữ viên: Kiến thức về lưu trữ học và quản trị văn phòng; Kiến thức về hành chính văn thư; Kiến thức về văn thư - lưu trữ.

  c) Môn ngoại ngữ:

- Hình thức thi: Thi viết;

- Thời gian làm bài: 60 phút;

- Nội dung thi: Tiếng Anh trình độ A.

d) Môn tin học văn phòng:

- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm thực hiện trên giấy viết;

  - Thời gian làm bài: 30 phút.

- Nội dung thi: Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các ngạch cán sự và kiểm tra viên trung cấp thuế làm chuyên môn, nghiệp vụ; vào ngạch lưu trữ viên trung cấp: Kiến thức về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Office 2007 (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

2 . Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2014 vào Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh:

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phải tham dự thi 04 môn với 05 bài thi, chia làm 02 vòng thi :

- Vòng 1: Thi theo hình thức trắc nghiệm trên máy đối với 03 môn (Tiếng Anh, Tin học, Nghiệp vụ chuyên ngành trắc nghiệm). Thí sinh phải đạt điểm mỗi môn từ 50 điểm trở lên mới được tiếp tục làm bài thi các môn tiếp theo.

- Vòng 2: Thi theo hình thức viết đối với 02 môn (kiến thức chung và nghiệp vụ chuyên ngành viết). Sau khi kết thúc vòng 1, những thí sinh đạt điểm mỗi môn từ 50 điểm trở lên đối với cả 03 môn (trừ trường hợp được miễn thi môn Ngoại ngữ, Tin học theo quy định) sẽ tham dự 02 bài viết môn Kiến thức chung và Nghiệp vụ chuyên ngành.

2 . 1. Thí sinh đăng ký dự tuyển công chức vào các ngạch chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ , kiểm tra viên thuế , chuyên viên công nghệ thông tin và lưu trữ viên : phải tham dự thi 04 môn với 05 bài thi.

a) Môn kiến thức chung:

- Hình thức thi : thi viết ;

- T hời gian làm bài: 180 phút.

- Nội dung thi: Kiến thức quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, tài chính; Luật cán bộ, công chức; chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế).

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

- Hình thức thi: 01 bài thi viết và 01 bài thi trắc nghiệm thực hiện trên máy tính.

- Thời gian thi: bài thi viết: thời gian làm bài 180 phút và bài thi trắc nghiệm trên máy: thời gian làm bài 30 phút.

- Nội dung thi áp dụng cho từng ngạch dự tuyển:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế làm chuyên môn, nghiệp vụ ở các đơn vị thuộc hệ thống Thuế và cơ quan Tổng cục Thuế: Kiến thức về thuế (Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân) và Luật Quản lý thuế.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin: Kiến thức về công nghệ thông tin (kỹ thuật máy tính; khoa học máy tính; kỹ thuật phần mềm - mạng máy tính và truyền thông); Kiến thức về hệ điều hành Window; Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu; Sử dụng các ứng dụng của Office 2007(chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch lưu trữ viên: Kiến thức về lưu trữ học và quản trị văn phòng; Kiến thức về hành chính văn thư; Kiến thức về văn thư - lưu trữ.

c) Môn ngoại ngữ:

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy tính;

- Thời gian làm bài: 30 phút;

- Nội dung thi: Tiếng Anh trình độ B.

d) Môn tin học văn phòng:

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy tính;

- Thời gian làm bài: 30 phút;

- Nội dung thi: Thí sinh đăng ký dự tuyển công chức vào các ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế làm chuyên môn nghiệp vụ và lưu trữ viên: Kiến thức về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Office 2007 (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

2.2. Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các ngạch cán sự làm chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra viên trung cấp thuế; cán sự làm công nghệ thông; lưu trữ viên trung cấp: phải tham dự thi 04 môn với 05 bài thi.

a) Môn kiến thức chung:

- Hình thức thi: thi viết;

- Thời gian làm bài: 120 phút.

- Nội dung thi: Kiến thức quản lý hành chính nhà nước về tài chính; Kiến thức về Luật Cán bộ, công chức; Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế).

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

- Hình thức thi : 01 bài thi viết và 01 bài thi trắc nghiệm thực hiện trên máy tính .

- T hời gian thi: bài thi viết: thời gian làm bài 120 phút và bài thi trắc nghiệm trên máy tính: thời gian làm bài 30 phút.

- Nội dung thi áp dụng cho từng ngạch dự tuyển:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các ngạch cán sự và kiểm tra viên trung cấp thuế làm chuyên môn, nghiệp vụ: Kiến thức về thuế (Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân) và Luật Quản lý thuế.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch cán sự làm công nghệ thông tin: Kiến thức về hệ điều hành Windows; Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu; Sử dụng các ứng dụng của Office 2007(chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngạch lưu trữ viên trung cấp: Kiến thức về lưu trữ học và quản trị văn phòng; Kiến thức về hành chính văn thư; Kiến thức về văn thư - lưu trữ.

  c) Môn ngoại ngữ:

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy tính ;

- Thời gian làm bài: 30 phút;

- Nội dung thi: Tiếng Anh trình độ A.

d) Môn tin học văn phòng:

 - Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy tính;

  - Thời gian làm bài: 30 phút.

     BỘ TÀI CHÍNH                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:   7310    /BTC-TCT   

V/v sử dụng hoá đơn GTGT,                                        Hà Nội, ngày 03 tháng 6      năm 2014

hóa đơn xuất khẩu                                                     

              

                Kính gửi:  

                                  - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

                              - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.                    

Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục Thuế và Cục Hải quan phản ánh vướng mắc trong việc sử dụng hoá đơn cho hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba . Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa , cung ứng dịch vụ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

          1. Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT đều được chấp nhận.

          2. Về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/3/2014

          Việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và công văn số 1412/TCT-CS ngày 25/4/2014 của Tổng cục Thuế (bản photocopy đính kèm).

Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện. Các Cục Thuế, Cục Hải quan có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho các doanh nghiệp trên địa bàn để biết và thực hiện./.

 

                                                                                        KT.BỘ TRƯỞNG  

Nơi nhận:                                                                                                  THỨ TRƯỞNG  

- Như trên;

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- TCHQ, Vụ CST, Vụ PC (BTC);

- Website Tổng cục Thuế;                                                                                   da ky

- Vụ TVQT, KK, PC (TCT);

- Lưu: VT, TCT (VT, CS-2b). Ha                                                                     

                                                                    

                                                                                              Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính về việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập



        BỘ TÀI CHÍNH

              ___________

    Số:   5485  /BTC-TCT

V/v đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập.

        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           ____________________

                        Hà Nội, ngày   26  tháng 4 năm 2014

 

Kính gửi:  Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

GẤP

Bộ Tài chính nhận được công văn và phản ánh của một số Cục thuế về việc áp dụng Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT liên quan đến việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Để thống nhất thực hiện, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại điểm c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với:

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); t ổ chức nước ngoài , cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

...

Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế.”

Căn cứ hướng dẫn trên, đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt (bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và triển khai thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);

- Vụ PC, CST (BTC);

- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;

- Lưu: VT, TCT (VT, CS (2b)).Thành

 

          KT. BỘ TRƯỞNG

            THỨ TRƯỞNG

 

 

Đã ký

 

 

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     T hông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Hay nhấn nút đownload để tải về

Một số quy định mới về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC

Ngày 31/03/2014 Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư số 39/2014/TT-BTC  hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Bãi bỏ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Các nội dung hướng dẫn về hoá đơn tại các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành (01/6/2014) nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư này thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.

Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 và Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.

Theo quy định đã bỏ hóa đơn xuất khẩu, do đó từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại các Thông tư trước đó và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014. Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hoá đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

Quy định mới về tạo hoá đơn tự in

Nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc chủ động in, phát hành và sử dụng hoá đơn chứng từ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 153/2010/TT-BTC nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp từ 1/1/2011 được phép tự in, đặt in hoá đơn và không phải mua hoá đơn của cơ quan Thuế đối với các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ một (01) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hoá đơn.

Nhưng sau 3 năm, các doanh nghiệp được phép tự in hoá đơn thì số vụ doanh nghiệp vi phạm liên quan đến trốn thuế và gian lận thuế có dấu hiệu gia tăng. Nắm bắt được thực tế đó, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ để sửa đổi một số nội dung nhằm siết chặt quản lý và tránh gian lận trong kê khai thuế, hoàn thuế.

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ. Bộ Tài chính có ban hành Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Một trong những nội dung được sửa đổi, bổ sung về việc tạo hoá đơn tự in là siết chặt đối tượng được tạo hoá đơn tự in. Cụ thể như sau:

Thay bằng việc quy định các Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ một tỷ đồng trở lên tính được tạo hóa đơn tự in thì Thông tư lần này đã quy định Doanh nghiệp (kể cả Ngân hàng) phải có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp mới được tạo hóa đơn tự in.

     Đối với Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 1/6/2014 (ngày Thông tư có hiệu lực) để được tạo hóa đơn tự in nếu Doanh nghiệp có số vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ thì phải có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra,  Doanh nghiệp này còn phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định mới được tự in hóa đơn. Các điều kiện đó là: Đã được cấp mã số Thuế; Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ; Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; Là đơn vị kế toán  và có phần mềm tự in hoá đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hoá đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế; Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng

Trang Previous page   1 2 3 4 5 6 7   Next page
HD thủ tục chữ ký số
0222 6279 745
Kỹ thuật chũ ký số
0222 3826 260
iVAN - Bảo hiểm xã hội
0222 3825 354
PM kế toán - HĐ Điện tử
0903 414 808
Quảng cáo