Thứ năm, 14-12-2017  Đăng nhập  |   Liên hệ
Liên kết website

Chính sách thuế

Thông tư 12/2016/TT-BTC của Bộ tài chính về thuế tài nguyên
Thông tư số 195/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Thông tư số 193/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 182/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư số 09/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt

Quốc hội khoá XIII vừa thông qua Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp (DN) thu hút vốn đầu tư; giảm bớt khó khăn về vốn, từng bước phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD).

      Đây là Luật sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng của 06 Luật Thuế hiện hành, có tác động đáng kể đến các hoạt động SXKD của DN, hộ kinh doanh và dân cư trên địa bàn nhằm đạt được các mục tiêu lớn là hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tập trung khai thác và tận dụng lợi thế của nền nông nghiệp, góp phần xây dựng và phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao, tạo môi trường thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư; đảm bảo mục tiêu hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với xu hướng phát triển và các cam kết quốc tế, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DN Việt Nam; đẩy mạnh đơn giản thủ tục hành chính về thuế, tăng tính minh bạch, dễ hiểu, dễ thực hiện, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, phù hợp với xu thế cải cách hệ thống thuế; đảm bảo tính nhất quán của chính sách, tập trung sửa đổi, bổ sung những vấn đề bất cập so với thực tế, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật thuế hiện hành và động viên hợp lý để phát triển nguồn thu cân đối ngân sách Nhà nước (NSNN).

Nội dung sửa đổi quan trọng của luật này là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh: Theo quy định hiện nay, thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định căn cứ trên thu nhập chịu thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu hoặc doanh thu tính thuế được xác định theo kê khai trừ chi phí kinh doanh; hộ kinh doanh được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế và được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Từ ngày 01/01/2015, hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề SXKD như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%; cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; hoạt động kinh doanh khác: 1%. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải chịu thuế TNCN.

Áp dụng 01 mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây và không quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Áp dụng 01 mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.

Đối với thuế Giá trị gia tăng (GTGT), chuyển mặt hàng phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế GTGT.

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thuế t hu n h ập c ủa DN từ tr ồng trọ t, c h ăn nu ôi, n uôi trồng, chế biến nông, th ủy sản đ ịa b àn đ i ều ki ện k inh tế - h ội đặc bi ệt k k h ă n và t hu n h ập từ h o ạt đ ng đánh b ắt hải sả n. Bổ sung thu nhập chịu thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn; chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản,  kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ.

Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông, thủy sản của DN tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của DN trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản; trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 năm.

Để công nghiệp hỗ trợ trong nước trở thành trụ cột thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, thúc đẩy sự phát triển của DN trong nước, luật đã bổ sung: Áp dụng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm kể từ khi có thu nhập và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

Bỏ quy định khống chế đối với chi quảng cáo, khuyến mại... nhằm khuyến khích DN phát triển thị trường. Đồng thời, để tháo gỡ khó khăn cho DN, luật này bỏ bảng kê hóa đơn hàng hóa mua vào, bán ra trong hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt; bỏ mức phạt chậm nộp 0,07% tính trên số tiền chậm nộp thuế đối với số thuế chậm nộp trên 90 ngày, giữ mức phạt chậm nộp 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền chậm nộp. Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ bằng vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ phát sinh trong thời gian NSNN chưa thanh toán.

Đối với thuế tài nguyên, miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt..../.
Ngày 01/10, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thuế. Nghị định đã có những điều chỉnh quan trọng so với các nghị định về thuế trước đó với những thay đổi chính như sau:
 
  • Bổ sung quy định không tính thuế TNDN đối với chênh lệch do đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa (khoản 1 Điều 1 NĐ 91) .
  • Sửa đổi thời gian miễn thuế từ 01 năm lên không quá 03  năm đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng VN theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, được miễn thuế từ 01 năm lên tối đa không quá 05  năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật (K2 Đ1 NĐ 91);
  • Bổ sung quy định c ho phép doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với k hoản chi  có tính chất phúc lợi (chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập;...) chi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện (K4 Đ1  NĐ 91);
  • Bổ sung quy định cho phép DN được trích khấu hao theo giá trị thực tế đối với   ô tô dưới chín chỗ ngồi sử dụng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở kinh doanh ô tô (hiện hành chỉ cho trích khấu hao và tích vào chi phí phần nguyên giá dưới 1.6 tỷ) (K5 Đ1 NĐ 91);
  • Bổ  sung quy định Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009, theo đó, DN có dự án đầu tư tại KCN thuộc các địa bàn này được hưởng ưu đãi theo quy định  (K6 Điều 1NĐ 91);
  • Bổ sung quy định đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án trang bị bổ sung máy móc thường xuyên được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014  (K7  Đ1 NĐ 91)
  • Bổ sung quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp dệt may đáp ứng tiêu chí xuất khẩu bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO được lựa chọn để hưởng ưu đãi thuế theo các điều kiện doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu) cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO  (K8 Đ1 NĐ91).
  • Cập nhật thông tin về một số địa bàn tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN để phù hợp với thực tế (từ thị xã lên thành thành phố) (K9 Đ1 NĐ 91)
  • Bổ sung quy định trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (K2 Đ2 NĐ 91);.
  • Bổ sung quy định được khấu trừ  thuế  GTGT theo giá trị thực tế  đối  với  ô tô  dưới chin chỗ ngồi dùng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở kinh doanh ô tô  (K3 Đ2 NĐ 91).
  • Bổ sung quy định  được trừ khỏi  diện  thu nhập chịu thuế TNCN  đối với  khoản lợi ích nhận được là nhà ở do doanh nghiệp xây dựng cho công nhân làm việc trong các khu kinh tế, khu CN  (K1 Đ2 NĐ91);
  • Bổ sung quy định cho phép cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán không phải quyết toán thuế TNCN (K2 Đ2 NĐ 91);
  • Bổ sung quy định không phải quyết toán thuế đối với cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp (K3 Đ2 NĐ91).
  • Bổ sung quy định t rường h p người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh  đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký  thì không phải nộp hồ sơ khai thu ế  trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh  (K1 Đ4 NĐ 91);
  • Bổ sung vào diện được áp dụng biện pháp ưu tiên trong quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: doanh nghiệp có qui mô đầu tư lớn, dự án trọng điểm quốc gia, dự án đầu tư ưu tiên được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp phép đầu tư (K2 Đ4 NĐ 91);
  • Bổ sung quy định về mức doanh thu khai theo quý (thay cho tháng) áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (K3 Điều 4);
  • Bổ sung quy định không thực hiện khai quyết toán thuế TNDN các trường hợp chuyển đổi mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (K4 Đ4 NĐ 91);
  • Quy định doanh nghiệp không phải kê khai thuế TNDN theo quý mà tạm nộp theo quý quyết toán theo năm (K5 Đ4 NĐ 91)
Trang  1 2 3 4 5 6 7   Next page
HD thủ tục chữ ký số
0222 6279 745
Kỹ thuật chũ ký số
0222 3826 260
iVAN - Bảo hiểm xã hội
0222 3825 354
PM kế toán - HĐ Điện tử
0903 414 808
Quảng cáo